Trung tâm thực nghiệm sinh học nông nghiệp công nghệ cao

1. Giới thiệu chung:
 Tên tiếng Việt: Trung tâm thực nghiệm sinh học nông nghiệp công nghệ cao
 Tên tiếng Anh:
 
- Địa điểm trụ sở chính: Tầng 6 nhà điều hànhViện Di truyền Nông nghiệp, Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm,

Hà Nội
- Điện thoại:           +0243 7560073
- Fax:                     +0243 7557895
- E-mail:            Trungtamnncnc@gmail.com    
 
2. Chức năng, nhiệm vụ:
.+Chức năng:
-Xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học, thực hiện các đề tài, dự án trong nước và quốc tế, trình diễn và mở rộng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao;
- Xây dựng và hoàn thiện quy trình công nghệ trong sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, an toàn;
+ Nhiệm vụ:
- Triển khai thực nghiệm các kết quả nghiên cứu khoa học của Viện, của VAAS và các đơn vị khác trong và ngoài nước. Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình công nghệ kỹ thuật cao trong chọn tạo giống cây trồng và vi sinh vật năng suất cao, chất lượng tốt. Phát triển mô hình chăn nuôi và thuỷ sản công nghệ cao. Tham gia phát triển các vùng Nông nghiệp Công nghệ cao gần với Công nghệ bảo quản và chế biến;
- Nghiên cứu sản xuất các chế phẩm sinh học, giá thể các chất bón tổng hợp sinh học. thuốc bảo vệ thực vật sinh học phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, an toàn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh học;
- Phát triển nguồn nhân lực, tham gia đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn về lĩnh vực CNSH và nông nghiệp, công nghệ cao gắn với ứng dụng sản xuất;
- Nghiên cứu xác định giải pháp phát triển thị trường, tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá được sản xuất từ việc ứng dụng công nghệ cao.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu khoa học và sản xuất nông nghiệp.       
- Xây dựng mô hình trình diễn, mở rộng ứng dụng công nghệ cao thích hợp trong sản xuất nông nghiệp;
- Quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động của trạm thực nghiệm Văn Giang
3. Cơ cấu tổ chức:
 - Lãnh đạo trung tâm:
Phó Giám đốc phụ trách Phó Giám đốc
TS. Trịnh Thị Thanh Hương TS. Đồng Thị Kim Cúc
Email:  Email:
 
 
 Tổng số CBCNV 18 cán bộ, gồm 7 cán bộ biên chế và 11 cán bộ hợp đồng. Trong đó có 2 Tiến sĩ, 7 Thạc sĩ, 9 cán bộ là kỹ sư, cử nhân chuyên ngành công nghệ sinh học, nông học.  
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Các kết quả nghiên cứu khoa học
* Các đề tài dự án trong 10 năm trở lại đây
1. Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống  và phát triển giống cà chua DT28 (2008 - 2009).
2. Xây dựng mô hình cà chua dưa chuột an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP (2008 - 2010).
3. Xây dựng mô hình sản xuất cà chua an toàn (2009 - 2010).
4. Xây dựng mô hình nhân giống lạc mới (2009 - 2010).
5. Ứng dụng công nghệ nuôi cấy invitro  để nhân nhanh giống khoai môn  tại tỉnh Bắc Kạn (2009 - 2010).
6. Khảo nghiệm đánh giá một số giống lúa mới nhằm chuyển đổi cơ cấu giống lúa cho huyện Tiền Hải - Thái Bình (2010 - 2011).
7. Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô  để nhân nhanh giống khoai tầng vàng tại Phú Thọ (2010 - 2011).
8. Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô để nhân nhanh giống cây khoai sọ bản địa,  nhằm cung cấp nguồn giống sản xuất thương mại tại tỉnh Ninh Bình (2011 - 2012).
9. Nghiên cứu phục tráng giống lúa Bao Thai Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn (2011 - 2013).
10. Khảo nghiệm một số giống lúa lai, ngô lai, rau lai mới của Ấn Độ tại Việt Nam (2011 - 2013).
11. Nghiên cứu tuyển chọn  giống lúa chịu mặn thích hợp cho vùng đất nhiễm mặn ven biển tỉnh Thanh Hóa (2012 - 2013).
12. Nghiên cứu khảo nghiệm tuyển chọn một số giống lúa chịu mặn thích hợp cho vùng đất nhiễm mặn tỉnh Thái Bình (2012 - 2014).
13. Mở rộng mô hình trồng khoai môn Bắc Kạn bằng công nghệ nuôi cấy mô (2012 - 2014).
14. Phục tráng giống khoai lang Hoàng Long bằng phương pháp truyền thống kết hợp với sử dụng chỉ thị phân tử, nhằm tăng năng suất, chất lượng phục vụ nguồn giống thương mại tại  tỉnh Ninh Bình (2012 - 2014).
15. Nghiên cứu đánh giá, nhân nhanh giống và kỹ thuật trồng Gừng đá Bắc Kạn. (2012 - 2014).
16. Khai thác và phát triển nguồn gen khoai môn Phú Thọ, Khoai sọ Vĩnh Linh, Hà Tĩnh, khoai sọ muộn Yên Thế, củ từ Bơn Nghệ An (2012 - 2015).
17. Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình từ sản xuất giống đến gạo chất lượng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của tỉnh Thái Bình (2013 - 2014).
18. Phục tráng và phát triển nguồn gen giống lạc đỏ Bắc Giang (2015 - 2016).
19. Nghiên cứu tuyển chọn một số giống lúa Japonia chất lượng cho tỉnh Vĩnh Phúc (2016 - 2017).
20. Nghiên cứu khảo nghiệm, tuyển chọn một số giống ngô có năng suất cao, chất lượng tốt để bổ sung vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh Thái Bình (2016 - 2018).
21. Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để xây dựng mô hình sản xuất giống lúa chất lượng Sơn Lâm 1 theo chuỗi giá trị liên kết tại tỉnh Thái Bình (2016 - 2018).
22. Khảo nghiệm tuyển chọn một số giống lúa chất lượng cao, năng suất khá, phù hợp với điều kiện sinh thái tỉnh Bắc Kạn (2017 - 2019).
23. Nghiên cứu đề xuất giải pháp ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch đối với Chuối tiêu hồng trong mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên địa bàn huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, đảm bảo tiêu chuẩn GAP (VietGAP/GlobalGAP) cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa (2017 - 2019).
24. Nghiên cứu đánh giá, hoàn thiện một số quy trình công nghệ trong sản xuất rau (ớt, ngô ngọt, bí đỏ) an toàn VietGAP và xây dựng mô hình trồng luân canh, liên kết theo chuỗi giá trị hàng hóa rau tại tỉnh Vĩnh Phúc (2017 - 2019).
25. Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen và phát triển sản xuất cây dược liệu Kim ngân (Lonicera japonica Thunb), Tam phỏng (Cardiospermum halicacabum L.) tại tỉnh Ninh Bình (2017 - 2019).
26. Xây dựng mô hình trồng và hoàn thiện quy trình sản xuất cây Đinh lăng và cây Cà gai leo (2017 - 2019).
27. Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng mô hình sản xuất lúa gạo an toàn liên kết theo chuỗi giá trị tại tỉnh Vĩnh Phúc (2018 - 2020).
28. Ứng dụng khoa học công nghệ xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau (cà chua ghép, ớt) theo chuỗi giá trị liên kết tại tỉnh Thái Bình (2018 - 2020).
29. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến, bảo quản lúa gạo an toàn theo chuỗi giá trị liên kết để xây dựng thương  hiệu gạo Hưng Cúc, Thái Bình (2018 - 2020).
30. Sản xuất thử và phát triển giống lan Hoàng thảo HT1, HT2, HT3 tại miền Bắc Việt Nam 2012 – 2014
31. Nghiên cứu và chọn tạo giống lạc kháng bệnh đốm muộn bằng chỉ thị phân tử  2012 -2015
32. Ứng dụng phương pháp gây đột biến phóng xạ (nguồn Co60) tạo giống lạc với các vùng khó khăn miền núi phía Bắc 2011 -2013
33. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh bằng phương pháp đột biến nguồn Co60 2011 -2 2012
34.. Nhân nhanh giống và kỹ thuật vườn ươm cây sau cấy mô nuôi trồng mía” Cho Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi tỉnh Tuyên Quang. 2011 - 2012
35. Nhân nhanh giống và nuôi trồng một số giốn lan Hoàng thảo lai Dendrobium hybrid» cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN –Sở KHCN Bắc Ninh. 2011 - 2013
36. Sản xuất thử nghiệm giống lúa DDB15 tại các tỉnh phía Bắc. 2013 -2014
37. Khảo nghiệm một số giống lạc mới nhập nội ở các tỉnh phía Bắc. 2010- 2020
38. Nghiên cứu, đánh giá, bảo tồn và khai thác nguồn gen cây Sâm Nam Núi Dành phân bố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2015-2018
39. Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số giống lạc Đen tại tỉnh Bắc Giang. 2016 – 2017
40. Nghiên cứu giải pháp khoa học và công nghệ tổng hợp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất lạc ở vùng đất khô hạn tại Bắc Giang và một số tỉnh phía Bắc 2016 -2020
41. Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen cam Tây Giang tại Quảng Nam. 2018 – 2021
42. Nghiên cứu chọn tạo giống lạc kháng bệnh đốm lá muộn bằng chỉ thị phân tử (giai đoạn II). 2018 -2020

* Công trình tiêu biểu:
Chọn tạo giống: 

* Sách tham khảo:
1. (tên tác giả). (2015). Chọn tạo, phục tráng và bảo tồn giống cây vô tính. Sách chuyên khảo.  Nhà xuất bản Nông nghiệp.
* Khen thưởng:
Năm Hình thức khen thưởng Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
2011 Tập thể lao động xuất sắc Số 613/QĐ-KHNN-TĐ ngày 09/04/2012 của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (mẫu)
2012 Bằng khen của Bộ trưởng  
2013 Bằng khen của Bộ trưởng