Danh mục các công trình công bố trên các tạp chí năm 2016

Danh mục các công trình công bố trên các tạp chí năm 2016
2016:
  1. Chu Đức Hà, Nguyễn Thị Kim Liên, Phạm Thị Lý Thu, Lê Tiến Dũng. Xác định họ gen mã hóa enzyme methionine-s-sulfoxide reductase ở đậu tương (Glycine max). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 9 (70), 2016, tr. 27-31.
  2. Đinh Xuân Tú, Trịnh Văn Mỵ, Phùng Tôn Quyền, Lê Hùng Lĩnh. Phân tích đa dạng di truyền các giống khoai tây bằng chỉ thị phân tử SSR. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 3+4. tr. 79-84.
  3. Đinh Xuân Tú, Lê Hùng Lĩnh. Nghiên cứu xác định môi trường nuôi cấy in vitro tạo cây nhân sâm Panax ginseng  C.A. Meyer. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Số 19. tr. 51-54.
  4. Đinh Xuân Tú, Khuất Thị Mai Lương, Nguyễn Hoàng Nam, Lê Hùng Lĩnh. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành mô sẹo trong nuôi cấy in vitro cây sâm Lai Châu. (Panax vietnamensis var. fuscidiscus). Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. Số 11(72). tr. 87-92.
  5. Nguyễn Thị Nhài, Nguyễn Thị Thanh Thủy. Sàng lọc chỉ thị phân tử liên kết gen kháng bệnh đạo ôn phục vụ chọn giống dựa vào chỉ thị phân tử (MAS) tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
  6. Chu Duc Ha, Le Thi Ngoc Quynh, Nguyen Trong Hien, Pham Thi Ly Thu, Le Huy Ham, Le Tien Dung. Morphological characterization and classification of Cassava (Manihot esculenta Crantz) in Vietnam. Tap chi Sinh hoc 38(3): 344-351 (So Tieng Anh).
  7. Dao Van Khoi, Hoang Thi Hao, Chu Duc Ha, Le Huy Ham, Le Hung Linh. Results of testing new submerged-tolerant rice variety SHPT3 in Vietnam. Science and Technology Journal of Agriculture and Rural Development: 62-69
  8. Chu Duc Ha, Le Quoc Oai, Nguyen Van Giang, Pham Thi Ly Thu, Le Hung Linh. Insight into the Nuclear factor-YA transcription factor family in sweet orange (Citrus sinensis). Journal of Vietnam Agricultural Science and Technology 1(2): 26-31.(So Tieng Anh).
  9. Trần Thị Thu Trang, Đồng Huy Giới, Võ Thị Minh Tuyển. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo nguồn vật liệu lúa kháng bệnh đạo ôn. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Chuyên đề Giống cây trồng, Vật nuôi, tập 1, 6/2016: 42-48
  10. Phạm Anh Cường, Nguyễn Thành Vĩnh, Lê Văn Hưng, Nguyễn Đặng Thu Cúc, Nguyễn Bá Tú, Lê Ngọc Hưng, Tạ Thị Kiều Anh, Lưu Minh Cúc, Phạm Thị Minh Hiền, Lê Thị Liễu, Nguyễn Quang Đàm, Doãn Thị Hương Giang, Lưu Thị Ngọc Huyền, Lê Huy Hàm. Nghiên cứu đánh giá khả năng phát tán vào môi trường của ngô biến đổi gen tại Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 6. 20-26. ISSN 1859-4581.
  11. Đồng Thị Kim Cúc, Lê Thanh Nhuận, Phan Thanh Phương, Trần Thị Loan, Nguyễn Văn Quang, và Cs. Nghiên cứu, đánh giá một số giống lạc có khả năng kháng bệnh đốm lá muộn tại một số tỉnh phía Bắc Tạp chí Nông nghiệp & PNT- số 2 tháng 6/2016, tr 210 – 217.
  12. Lê Đức Thảo và cộng sự. Nghiên cứu xác định thời vụ, mật độ và mức phân bón thích hợp của giống đậu tương DT2008 tại Hà Nội. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2016
  13. Nguyễn Văn Mạnh, Lê Đức Thảo. Kết quả đánh giá một số dòng đậu tương đột biến triển vọng từ giống DT2008 bằng xử lý chiếu xạ tia gamma (Co60). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi – Tập 2, tháng 12/2016. Tr. 162 – 165.
  14. Trần Đăng Khánh, Khuất Hữu Trung, Văn Đình Hải Nghiên cứu nhân giống in vitro cây đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa (L.) Harms). Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn .
  15. Huu Trung Khuat, Truong Khoa Nguyen, Thuy Diep Nguyen, Thi Thuy Tran, Thi Thanh Ha Dang, Duy Cuong Tran, Dang Khanh Tran. Designing functional markers to identify the candidate gene SRWD2 involved in salt tolerances of Vietnamese rice landraces. Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering, 59: 32-35.
  16. Tạ Kim Nhung, Khổng Ngân Giang, Phùng Thị Phương Nhung, Lê Huy Hàm, Đỗ Năng Vịnh, Stephane Jouannic (2016). Nghiên cứu liên kết trên toàn hệ gen (GWAS – genome wide association study): Tiềm năng ứng dụng và thách thức trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa (Oryza sativa). Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ hai, Cần Thơ, ngày 11-12/08/2016: 313-318.
  17. Đỗ Năng Vịnh, Hà Thị Thúy1, Phùng Thị Phương Nhung1, Mai Đức Chung1, Hoàng Thị Giang1, Nguyễn Thị Huế1, Nguyễn Thị Thơm1, Nguyễn Diệu Thu1, Nguyễn Lê Khanh1, 1Đinh Văn Lâm, Trương Thị Minh Huệ1, Brigitte Courtois3 và Pascal Gantet2 (2016). Một số kết quả nghiên cứu xác định các QTLs và gen mới liên quan đến sự phát triển bộ rễ trong một tập đoàn giống lúa Việt Nam.  Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ hai, Cần Thơ, ngày 11-12/08/2016.
  18. Vũ Anh Tuấn, Vũ Văn Tiến, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Văn Nhị, Hà Thị Thúy, Đỗ Năng Vịnh. (2016). Ứng dụng kỹ thuật PCR lồng chọn lọc mẫu mía sạch bệnh phytoplasma cho nuôi cấy mô in vitro. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 3+4: 119-125.
  19. Trần Văn Ơn, Hoàng Quỳnh Hoa, Nghiêm Đức Trọng, Đỗ Phương Lan, Khuất Hữu Trung, Nguyễn Thị Thuý (2016). Đặc điểm hình thái và đa dạng di truyền của Dây hoàng liên (Arcangelisia flava (L.) Merr.) ở một vài tỉnh miền Nam Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu dược Thông tin thuốc. 4+5 năm 2016
  20. Trần Đức Phúc, Đỗ Năng Vịnh, Hà Thị Thúy, Vũ Anh Tuấn, Vũ Hồng Vân, Mai Thị Vân Khánh, Cao Thị Châm, Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Thành Đức, Vũ Văn Tiến (2016). Đánh giá đa dạng di truyền một số giống hoa lan Hoàng Thảo (Dendrobium) bằng phân tích trình tự ITS. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn